So sánh sàn
Dựa trên các thông số và ưu, nhược điểm của sàn mà chúng tôi đưa ra, bạn có thể dễ dàng nhận biết đâu là sàn giao dịch phù hợp nhất với nhu cầu đầu tư của mình.

Lợi tức là gì?

Lợi tức là một thuật ngữ rất quen thuộc và được đề cập rất nhiều trong kinh tế tài chính. Hiểu rõ về lợi tức giúp bạn nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty mình đầu tư, phân tích thị trường… Trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Lợi tức là gì.

Lợi tức là gì?

1. Lợi tức là gì?

Lợi tức là khoản lợi nhuận (lãi, lời) nhận về khi thắng lợi trong đầu tư hay kinh doanh, hoặc cũng có thể là tiền lãi thu được từ việc cho vay và gửi tiết kiệm tại ngân hàng.

Lợi tức là gì?

Lợi tức được xem xét dưới hai góc độ khác nhau:

Với người cho vay, nhà đầu tư thì khoản lợi nhuận (lãi, lời) là số tiền tăng thêm trên số vốn đã bỏ ra ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là khoản chênh lệch giữa tổng giá trị tài sản trong tương lai và tổng giá trị tài sản gốc.

Với người đi vay, người sử dụng vốn thì khoản lợi nhuận (lãi, lời) là số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay, người chủ sở hữu vốn để được sử dụng số vốn ấy trong một khoảng thời gian nhất định.

Xem thêm: Hệ số Beta trong đầu tư chứng khoán là gì?

2. Một số khái niệm khác của lợi tức:

Lợi tức hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

Lợi tức của hoạt động bất thường là khoản thu nhập bất thường lớn hơn các chi phí bất thường, bao gồm các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ (đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán, các khoản vật tự, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản (là số thu về nhượng bán trừ giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán), các khoản khoản lợi nhuận (lãi, lời) các năm trước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành.

Lợi tức là khoản lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh, có thể lợi nhuận từ việc một khoản chứng khoán hoặc có thể là khoản tiền lãi thu được từ cho vay hoặc gửi tiết kiệm tại ngân hàng, như vậy tuỳ từng trường hợp mà khoản lợi nhuận (lãi, lời) sẽ có tên gọi khác nhau.

Theo đó, trong đầu tư chứng khoán, khoản lợi nhuận (lãi, lời) có thể gọi là cổ tức, trong tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi kỳ hạn, nó gọi là lãi hay tiền lãi. Còn trong các hoạt động đầu tư kinh doanh khác, khoản lợi nhuận (lãi, lời) có thể gọi là lợi nhuận, tiền lời…

3. Ví dụ về lợi tức

Một ví dụ cơ bản nhất giúp bạn hình dung về lợi tức. Bạn có một khoản tiền nhàn rỗi 100.000.000 VNĐ và muốn gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng trong thời hạn 6 tháng, với lãi suất 12%/năm. Như vậy, sau 6 tháng bạn thu lại được 106.000.000 đồng, trong đó 100.000.000 là số tiền gốc và 6.000.000 đồng là số tiền lãi mà bạn nhận được Khoản khoản lợi nhuận (lãi, lời) mà ngân hàng nhận được khi gửi tiết kiệm là 6.000.000 đồng.

Ví dụ về lợi tức

4. Ý nghĩa của lợi tức trong Doanh nghiệp hiện nay

Lợi tức có ý nghĩa rất lớn đối với thị trường kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng. Trong kinh doanh của các doanh nghiệp thì khoản lợi nhuận (lãi, lời) có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Điều đó nó thể hiện cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó suốt cả năm. Trong đó khoản lợi nhuận (lãi, lời) của doanh nghiệp sẽ bao gồm lợi nhuận thu được sau các hoạt động kinh doanh, trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra lợi tức cũng sẽ bao gồm một số khoản lợi nhuận dựa trên các khoản doanh thu khác như:

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp bảo gồm: mua bán trái phiếu, cổ phiếu, chứng khoán, ngoại tệ, tiền lãi gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, khoản lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh,…

Lợi tức còn có thể đến từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp.

Lợi tức – Nó chính là thể hiện kết quả kinh doanh trong 1 năm. Phần khoản lợi nhuận (lãi, lời) sẽ bao gồm lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh trù đi giá thành của sản phẩm tiêu thụ và phần thuế.

5. Công thức tính lợi tức

Như đã nói ở mục trên, lợi tức là một khái niệm trong kinh tế học dùng để chỉ chung về những khoản lợi nhuận (lãi, lời) thu được khi đầu tư, kinh doanh hay tiền lãi thu được do cho vay hoặc gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Trong các trường hợp khác nhau, thì khoản lợi nhuận (lãi, lời) sẽ có tên gọi khác nhau, và công thức tính khác nhau. Sau đây là một số công thức tính khoản lợi nhuận (lãi, lời).

Công thức tính lợi tức

5.1 Lợi tức theo thị trường tiền tệ:

Tên gọi khác: khoản lợi nhuận (lãi, lời) tương đương chứng chỉ tiền gửi, được sử dụng để so sánh lãi từ công cụ tiền gửi với lợi tức trái phiếu kho bạc.

Công thức tính:  MMY = (360 x YBD) / (360 – (t x YBD))

Với:

MMY là ký hiệu của lợi tức theo thị trường tiền tệ;

YBD là lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng;

T là số ngày tính cho đến ngày đáo hạn.

5.2 Lợi tức hiệu dụng năm:

Là loại lợi tức được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư thay thế sinh thêm lãi, lãi đẻ lãi gọi chung là lãi kép.

Công thức tính: EAY = (1+HPY) ^ (365/t) – 1

EAY chính là ký hiệu của lợi tức hiệu dụng năm;

HPY là lợi tức nhận được trong khoảng thời gian đầu tư;

t là số ngày cho tới ngày đáo hạn.

5.3 Lợi tức theo thời gian nắm giữ:

Là khoản lợi nhuận xác định dựa trên thời gian nắm giữ nguồn vốn đầu tư.

Công thức tính:  HPR = (P1 – P0 + D1) / P0

Với:

HPR là ký hiệu của lợi tức theo thời gian nắm giữ;

P1 là tổng tiền nhận được khi đáo hạn;

P0 là giá mua ban đầu;

D1 là số tiền được trả hay tiền lãi sẽ nhận được.

5.4 Lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng:

Là khoản lợi nhuận từ mức chênh lệch giữa tổng tiền nhận được bán trái phiếu kho bạc và tổng vốn ban đầu bỏ ra để mua chúng.

Công thức tính: YBD = (D / F) x (360 / t)

Với: 

YBD là ký hiệu của khoản lợi nhuận (lãi, lời) trên cơ sở chiết khấu ngân hàng;

D là giá trị chiết khấu – khoản chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua vào;

F là mệnh giá hay giá bán trái phiếu ra;

t là số ngày còn lại cho tới ngày đáo hạn.

Lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng

Kết luận: Đối với các nhà đầu tư cá nhân thì lợi tức cũng chính là thước đo hữu hiệu giúp đánh giá hiệu quả trong việc đầu tư. Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể dựa vào khoản lợi nhuận (lãi, lời) của doanh nghiệp để biết được họ có đang kinh doanh tốt hay không. Tuy nhiên, ngoài khoản lợi nhuận (lãi, lời) thì vẫn còn nhiều yếu tố khác cần các nhà đầu tư quan tâm. Vì vậy, hãy tìm hiểu và phân tích tình hình tài chính, đánh giá nhiều yếu tố khách quan khác trước khi đưa ra quyết định đầu tư. Chúc các bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *